404 Phân biệt Sự khác nhau của TK 511 và Tk 531

Sự khác nhau của TK 511 và 531

aaaa

Sự khác nhau của TK 511 và Tk 531

Tài khoản Tk 531

– Tài khoản 511: được dùng để phản ánh tất cả các khoản thu theo chế độ quy định và được phép của Nhà nước phát sinh ở các đơn vị HCSN và tỉnh hình sử lý các khoản thu đó.

+ Các khoản phải thu phản ánh vào tài khoản 511 bao gồm:
– Các khoản thu về phí, lệ phí theo chức năng và tính chất hoạt động của đơn vịđược Nhà nước cho phép như học phí, viện phí…
– Thu theo đơn đặt hàng của Nhà nước.
– Các khoản thu sự nghiệp khác.
– Thu lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn thuộc các chương trình, dự án viện trợ.
– Các khoản thu khác như: Các khoản thu về hạo động SXKD, thu về nhượng bán, thanh lý vật tư, TSCĐ.. ở các cơ quan hành chính Nhà nước và các đơn vị HCSN khác không phải là đơn vị SN có thu.

Khi thu phí, lệ phí đơn vị phải sử dụng biên lai thu tiền doa BTC phát hành hoặc được BTC (Tổng cục thuế) cho phép in và sử dụng theo đúng quy định.
c.Tất cả các khoản thu trong đơn vị phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời vào bên có Tk 511″ Các khoản thu”. Sau đó căn cứ vào chế độ tài chính quy định cho từng ngành mà kết chuyển khoản thu từ bên Nợ TK511 sang bên Có cảu các Tk liên quan.
d.Kế toán mở ” Sổ chi tiết theo dõi các khoản thu” Của từng hoạt động, từng loại thu
+) Đối với đơn vị SN có thu: Tài khoản 511 ” Các khoản thu” dùng để phản ánh các khảon thu phí và lệ phí, thu theo đơn đặt hàng của Nhà nước, thu sự nghiệp khác theo chế độ.
+) Đối với đơn vị sự nghiệp khác: Tài khoản 511 dùng để phản ánh các khoản thu theo chế độ quy định và được phép của Nhà nước phát sinh ở đơn vị và tình hình sử lý các khoản thu đó.

– Tài khoản 531: Tài khoản này dùng để phản

ánh các khoản thu hoạt động sản xuất, cung ứng

dịch vụ và thu về thanh lý, nhượng bán tài sản và

các khoản thu khác. 

+ Các khoản thu phản ánh ở tài khoản 531 (đối

với sự nghiệp có thu) và tài khoản 5118 (đối với

đơn vị HCSN khác) gồm:

– Các khoản thu về bán sản phẩm, hàng hoá,

cung cấp dịch vụ từ hoạt động SXKD.

– Các khoản thu về thanh lý, nhượng bán tài sản,

bao gồm vật tư, dụng cụ, TSCĐ.

– Các khoản thu về lãi tiền gửi, lãi mua kỳ phiếu,

trái phiếu.

– Các khoản thu về giá trị còn lại của TSCĐ thuộc

nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ phát hiện

thiếu trờ xử lý.
– Các khoản thu khác liên quan đến hoạt động

SXKD.

– Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ thì số thu phản ánh trên tài khoản

này là số không bao gồm thuế GTGT (số chưa có

thuế)

– Đối với đơn vị tính thu GTGTtheo phương pháp

trực tiếp thu số thu phản ánh trên tài khoản nà là

số bao gồm cả thuế GTGt (tổng giá thanh toán).
– Khi bán hàng hoá dịch vụ phải sử dụng hoá đơn,

chứng từ theo đúng quy định

– Kế toán phải mở ” Sổ chi tiết doanh thu” ( Mẫu

số S51 – cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh, từng loại sản phẩm hoàng hoá, dịch vụ để đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị. Riêng đối với các loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vu cung cấp cho bên ngoài phải theo dõi chi tiết số lượng, giá vốn của hàng bán, đơn giá và số tiền thu được của từng thứ, từng loại để làm căn cứ tính chênh lệch thu, chi vào thời điểm cuối kỳ kế toán.