QUY ĐỊNH CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC SỐ 1300

QUY ĐỊNH CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC SỐ 130LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN CỦA CUỘC KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN ngày  15 tháng 7 năm 2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước)

 
   

 

 

QUY ĐỊNH CHUNG

Cơ sở xây dựng

  1. Chuẩn mực này được xây dựng và phát triển dựa trên cơ sở CMKTNN 100 – Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, CMKTNN 200 – Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tài chính và ISSAI 1300 của INTOSAI – Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính.

Mục đích và phạm vi áp dụng

  1. Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước trong việc lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính.
  2. Chuẩn mực này giúp kiểm toán viên nhà nước lập kế hoạch kiểm toán một cách phù hợp, nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán tài chính:
    • Thực hiện được các mục tiêu kiểm toán;
    • Giảm thiểu rủi ro kiểm toán;
    • Tổ chức tiến hành cuộc kiểm toán một cách tiết kiệm, hiệu quả.
  3. Kiểm toán viên nhà nước phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này trong quá trình thực hiện kiểm toán. Đơn vị được kiểm toán, các bên có liên quan và các bên sử dụng kết quả kiểm toán phải có những hiểu biết cần thiết về các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này để phối hợp công việc với kiểm toán viên nhà nước và giải quyết các mối quan hệ trong quá trình kiểm toán.

Nguyên tắc sử dụng thuật ngữ

  1. Các thuật ngữ trong Chuẩn mực này được định nghĩa như trong các chuẩn mực kiểm toán do Kiểm toán nhà nước ban hành.

NỘI DUNG CHUẨN MỰC

Vai trò lập kế hoạch kiểm toán

  1. Lập kế hoạch kiểm toán cuộc kiểm toán tài chính bao gồm việc xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng quát và kế hoạch kiểm toán chi tiết. Việc lập kế hoạch kiểm toán phù hợp sẽ đem lại lợi ích sau:
    • Giúp kiểm toán viên nhà nước tập trung đúng mức vào các phần quan trọng của cuộc kiểm toán;
    • Giúp kiểm toán viên nhà nước xác định và giải quyết một cách kịp thời các vấn đề có thể xảy ra;
    • Giúp kiểm toán viên nhà nước tổ chức và quản lý cuộc kiểm toán một cách thích hợp nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách hiệu quả;
    • Hỗ trợ trong việc lựa chọn thành viên Đoàn kiểm toán có năng lực chuyên môn và khả năng phù hợp để xử lý các rủi ro dự kiến và phân công công việc phù hợp cho từng thành viên;
    • Tạo điều kiện cho việc chỉ đạo, giám sát và soát xét công việc của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán;
    • Hỗ trợ việc điều phối công việc do các cộng tác viên và chuyên gia thực hiện khi cần thiết.
  2. Nội dung và phạm vi công việc lập kế hoạch kiểm toán có thể khác nhau tùy theo quy mô và độ phức tạp của cuộc kiểm toán cũng như thông tin, kết quả và kinh nghiệm kiểm toán trước đây có liên quan và những thay đổi phát sinh trong cuộc kiểm toán hiện tại.
  3. Kiểm toán viên nhà nước có thể thảo luận một số vấn đề trong việc lập kế hoạch kiểm toán với đơn vị được kiểm toán nhằm tạo thuận lợi cho việc thực hiện và quản lý hoạt động kiểm toán. Khi thảo luận các vấn đề trong kế hoạch kiểm toán tổng quát và kế hoạch kiểm toán chi tiết, kiểm toán viên nhà nước phải thận trọng để không làm ảnh hưởng đến tính bảo mật và hiệu quả của cuộc kiểm toán.

Các thủ tục ban đầu của cuộc kiểm toán

  1. Khi bắt đầu khảo sát, lập kế hoạch kiểm toán cuộc kiểm toán, kiểm toán viên nhà nước phải thực hiện các thủ tục: xem xét điều kiện về năng lực chuyên môn và khả năng của kiểm toán viên nhà nước, tính chính trực của đơn vị được kiểm toán để đảm bảo tiến hành cuộc kiểm toán theo quy định; đánh giá việc tuân thủ chuẩn mực và các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp, bao gồm tính độc lập nhằm hỗ trợ kiểm toán viên nhà nước trong việc xác định và đánh giá các sự kiện hoặc tình huống có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng của kiểm toán viên nhà nước trong việc lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán theo quy định tại Đoạn 18 CMKTNN 1220 – Kiểm soát chất lượng đối với cuộc kiểm toán tài chính.
  2. Thực hiện các thủ tục ban đầu của cuộc kiểm toán cho phép kiểm toán viên nhà nước lập kế hoạch cuộc kiểm toán để duy trì tính độc lập và khả năng thực hiện nhiệm vụ kiểm toán một cách chặt chẽ, phù hợp với chuẩn mực Kiểm toán nhà nước ngay từ khâu lập kế hoạch kiểm toán.

Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát 

Yêu cầu về lập kế hoạch kiểm toán tổng quát 

  1. Kế hoạch kiểm toán tổng quát phải căn cứ vào kế hoạch kiểm toán hàng năm của Kiểm toán nhà nước, phải xác định mục tiêu kiểm toán, rủi ro, trọng yếu, tiêu chí, phạm vi, phương pháp và thủ tục kiểm toán cho từng nhóm nội dung kiểm toán và cụ thể hóa cho từng đơn vị được kiểm toán, phải xác định thời gian, nhân sự và lịch trình kiểm toán cho từng đơn vị được kiểm toán; phải làm căn cứ lập kế hoạch kiểm toán chi tiết, chỉ đạo điều hành, tổ chức thực hiện cuộc kiểm toán một cách tiết kiệm, hiệu quả và giảm thiểu rủi ro kiểm toán đến mức có thể chấp nhận được.
  2. Kế hoạch kiểm toán tổng quát phải được Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt trước khi thực hiện kiểm toán.
  3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng quát được thực hiện theo quy định của Kiểm toán nhà nước.

Trình tự lập kế hoạch kiểm toán tổng quát 

  1. Công việc lập kế hoạch kiểm toán tổng quát bao gồm:
  • Tổ chức khảo sát, thu thập thông tin có liên quan về đơn vị được kiểm toán và cuộc kiểm toán; phân tích thông tin thu thập để làm cơ sở xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng quát;
  • Kế hoạch kiểm toán tổng quát thường bao gồm các nội dung chính sau:
    • Mục tiêu kiểm toán;
    • Tiêu chí kiểm toán;
    • Đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán;
    • Nội dung kiểm toán;
    • Phạm vi kiểm toán, phương pháp kiểm toán, thủ tục kiểm toán;
    • Xác định thời gian, nhân sự và các nguồn lực cần thiết khác để thực hiện cuộc kiểm toán.

Khảo sát, thu thập thông tin

  1. Khi tổ chức khảo sát, thu thập thông tin có liên quan về đơn vị được kiểm toán và cuộc kiểm toán, các thông tin cần tìm hiểu thường là:
    • Đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, như:
      • Đặc điểm của đơn vị gồm: Lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ; loại hình sở hữu và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý; các hình thức đầu tư mà đơn vị đang và sẽ tham gia, kể cả đầu tư vào các đơn vị có mục đích đặc biệt; phân cấp quản lý và cơ cấu nguồn vốn, nguồn kinh phí của đơn vị…;
      • Các quy định pháp lý liên quan đến đơn vị được kiểm toán, bao gồm cả khuôn khổ lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng;
      • Các chính sách kế toán mà đơn vị lựa chọn áp dụng và lý do thay đổi (nếu có); mục tiêu, chiến lược của đơn vị và những rủi ro hoạt động có liên quan mà có thể dẫn đến rủi ro có sai sót trọng yếu;
      • Việc đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị.
    • Kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán gồm:
      • Môi trường kiểm soát;
      • Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị;
      • Hệ thống thông tin liên quan đến lập và trình bày báo cáo tài chính bao gồm cả các quy trình hoạt động có liên quan và trao đổi thông tin;
      • Các hoạt động kiểm soát liên quan đến cuộc kiểm toán;
      • Giám sát các kiểm soát.
    • Các thông tin liên quan khác:
      • Các nội dung thu được từ các cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trước đây có liên quan đến đơn vị được kiểm toán;
      • Các kết quả từ các cuộc kiểm toán trước liên quan đến vấn đề đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ;
      • Bằng chứng về những cam kết của các cấp quản lý đối với việc thiết lập, vận hành và duy trì một hệ thống kiểm soát nội bộ lành mạnh;
      • Những vấn đề, sự vụ thanh tra, kiểm tra đã có kết luận liên quan đến thời kỳ kiểm toán; liên quan đến đơn vị được kiểm toán…;
      • Các tranh chấp về hợp đồng kinh tế, tài chính, các vụ kiện đang chờ xét xử liên quan đến đơn vị được kiểm toán.

Các thông tin cụ thể cần thu thập có liên quan về đơn vị được kiểm toán và cuộc kiểm toán theo quy định tại CMKTNN 1315 – Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính.

  1. Nguồn để khảo sát, thu thập thông tin thường bao gồm:
  • Các quy định pháp luật hiện hành;
  • Các quy định, quy chế của các cấp quản lý;
  • Hồ sơ tài liệu của đơn vị: Chính sách, quy định nội bộ, cam kết của các cấp quản lý trong đơn vị; báo cáo tài chính và các báo cáo khác; báo cáo kiểm toán nội bộ…;
  • Báo cáo kiểm toán, biên bản kiểm tra, thanh tra trước đây (nếu có);
  • Tài liệu, thông tin về các tranh chấp, vụ kiện có liên quan đến đơn vị được kiểm toán;
  • Kết quả trao đổi, thảo luận với đơn vị và các bên liên quan chính đến đơn vị được kiểm toán;
  • Phương tiện thông tin đại chúng.
  1. Quá trình khảo sát, thu thập thông tin bao gồm các bước:
    • Lập đề cương khảo sát, thu thập thông tin, trong đó cần lưu ý:
  • Xác định những thông tin cần thu thập và nguồn thu thập (các tài liệu sẽ được thu thập; cơ quan, đơn vị, cá nhân cung cấp tài liệu; những vị trí sẽ được phỏng vấn; các địa điểm sẽ tiến hành khảo sát thực tế…);
  • Dự kiến thời gian dành cho việc khảo sát, thu thập thông tin; cân đối giữa thời gian và chi phí bỏ ra với tính hữu ích của thông tin thu thập được trong lập kế hoạch cuộc kiểm toán.
    • Thực hiện khảo sát, thu thập thông tin bằng các cách sau: yêu cầu đơn vị gửi tài liệu, tra cứu trên các phương tiện thông tin đại chúng, khảo sát trực tiếp tại đơn vị;
    • Phân tích các thông tin thu thập được;
    • Lập báo cáo kết quả khảo sát thu thập thông tin.
  1. Kiểm toán viên nhà nước tham gia khảo sát phải là những người có kinh nghiệm và hiểu biết hoặc có khả năng hiểu biết về lĩnh vực sẽ kiểm toán để thực hiện lập kế hoạch kiểm toán tổng quát. Trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán tổng quát, phải tăng cường việc thảo luận nhóm nhằm đánh giá khả năng báo cáo tài chính dễ có sai sót trọng yếu do nhẫm lẫn hoặc gian lận theo quy định tại Đoạn 15, Đoạn 16 CMKTNN 1315 – Xác định và đánh giá các rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính; Đoạn 13, Đoạn 14 CMKTNN 1240 – Trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước liên quan đến gian lận trọng cuộc kiểm toán tài chính.

Xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng quát

Mục tiêu kiểm toán

  1. Mục tiêu chung của cuộc kiểm toán tài chính là đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính hoặc các thông tin tài chính của đơn vị được kiểm toán có phù hợp với khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính hiện hành hay không; đánh giá, xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính, thông tin tài chính đó. Ngoài ra, còn có mục tiêu khác gắn liền với các nội dung kiểm toán như các nội dung kiểm toán sau:
  • Các tài khoản hoặc các báo cáo tài chính khác không được lập và trình bày theo khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính dành cho các mục đích chung;
  • Ngân sách, các khoản mục ngân sách, các khoản phân bổ ngân sách và các quyết định về phân bổ và sử dụng các nguồn lực;
  • Các chính sách, chương trình và hoạt động được thực hiện theo quy định hoặc theo yêu cầu của các nhà tài trợ;
  • Việc thực hiện trách nhiệm theo quy định pháp luật, như việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ, ngành, địa phương;
  • Các khoản thu, chi, các loại tài sản hoặc các khoản nợ.
  1. Kế hoạch kiểm toán phải nêu được mục tiêu chung của cuộc kiểm toán và mục tiêu cụ thể cho từng nhóm nội dung kiểm toán và từng đơn vị được kiểm toán.

Trong trường hợp cuộc kiểm toán tài chính có kết hợp các loại hình kiểm toán khác cần xác định thêm mục tiêu kiểm toán cho phù hợp với loại hình kiểm toán kết hợp đó. Việc xác định mục tiêu kiểm toán là cơ sở để xác định nội dung, phạm vi, phương pháp, thủ tục và lịch trình kiểm toán.

Đánh giá rủi ro

  1. Đánh giá rủi ro là một phần quan trọng trong thực hiện cuộc kiểm toán tài chính. Rủi ro và các nhân tố có thể làm tăng mức độ rủi ro thay đổi tùy thuộc vào nội dung kiểm toán cụ thể và các tình huống kiểm toán khác nhau. Kiểm toán viên nhà nước xem xét 03 yếu tố rủi ro: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện liên quan đến nội dung kiểm toán và tình huống cụ thể.
  2. Thực hiện các thủ tục đánh giá rủi ro để có cơ sở xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ báo cáo tài chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu đối với các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh.­ Nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục đánh giá rủi ro theo quy định tại CMKTNN 1315 – Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính.

Trọng yếu kiểm toán

  1. Trọng yếu thường được xem xét dưới cả hai khía cạnh định tính và định lượng. Việc xác định trọng yếu và đánh giá các khía cạnh định tính của trọng yếu trong một cuộc kiểm toán cần các xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên nhà nước.
  2. Việc xác định trọng yếu phải căn cứ vào bản chất, mức độ ảnh hưởng của thông tin và sai sót đối với các nội dung được kiểm toán. Trên cơ sở chính sách xác định trọng yếu kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, kiểm toán viên nhà nước phải xác định trọng yếu tổng thể cho báo cáo tài chính, các khoản mục cần lưu ý và mức trọng yếu thực hiện đối với thông tin tài chính hoặc báo cáo tài chính. Chi tiết cách xác định trọng yếu kiểm toán được quy định tại CMKTNN 1320 – Xác định và vận dụng trọng yếu kiểm toán trong kiểm toán tài chính và cách xác định mức trọng yếu đối với các đơn vị thành viên và trao đổi về mức trọng yếu này với kiểm toán viên nhà nước tại đơn vị thành viên được quy định tại CMKTNN 1600 – Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn.

Nội dung kiểm toán

  1. Nội dung kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính là các thông tin tài chính, tình hình tài chính, hoạt động tài chính, dòng tiền và các thuyết minh hay các yếu tố khác đã được phản ánh, đo lường và trình bày trong các báo cáo tài chính. Căn cứ mục tiêu, phạm vi kiểm toán và kết quả đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán để xác định các nội dung kiểm toán chủ yếu làm cơ sở cho việc xác định các nội dung kiểm toán cụ thể tại Kế hoạch kiểm toán chi tiết. Nội dung kiểm toán chi tiết phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực kiểm toán như: thu, chi ngân sách nhà nước; tài chính doanh nghiệp, ngân hàng và các tổ chức tín dụng… Nội dung kiểm toán phải rõ ràng và có thể đánh giá, đo lường được bằng các tiêu chí, do đó kế hoạch kiểm toán cần phải đưa ra các tiêu chí kiểm toán phù hợp với nội dung kiểm toán.

Tiêu chí kiểm toán

  1. Các tiêu chí phải được xác định để làm cơ sở cho việc đánh giá các bằng chứng kiểm toán và đưa ra các phát hiện và kết luận kiểm toán. Khi thực hiện kiểm toán tài chính, việc xác định tiêu chí là một bước quan trọng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.
  2. Tiêu chí sử dụng trong kiểm toán tài chính chủ yếu bao gồm: Luật, chuẩn mực, các quy định về chế độ kế toán, tài chính; các khuôn khổ quy định về lập, trình bày và công khai báo cáo tài chính được ban hành bởi các cơ quan có thẩm quyền.
  3. Tiêu chí sử dụng trong kiểm toán tài chính phải được thông tin cho đơn vị được kiểm toán và các đối tượng sử dụng báo cáo kiểm toán để giúp họ hiểu được cách thức đánh giá, đo lường nội dung kiểm toán.

Phạm vi kiểm toán

  1. Căn cứ mục tiêu kiểm toán đã xác định, nội dung kiểm toán và các tiêu chí kiểm toán, trên cơ sở phân tích thông tin đã thu thập, kế hoạch kiểm toán phải xác định rõ phạm vi kiểm toán, bao gồm: thời kỳ, niên độ kế toán (năm tài khóa) hoặc khoảng thời gian kiểm toán (giai đoạn kiểm toán đối với chương trình, dự án hay công trình xây dựng cơ bản), số lượng, tên đơn vị được kiểm toán và tiêu chí lựa chọn đơn vị được kiểm toán.
  2. Kế hoạch kiểm toán tổng quát phải xác định đơn vị được kiểm toán, bao gồm:
  • Tên đơn vị được kiểm toán và tiêu chí lựa chọn đơn vị được kiểm toán;
  • Xác định trọng yếu kiểm toán cho từng đơn vị được kiểm toán.

 Phương pháp và thủ tục kiểm toán

  1. Trong cuộc kiểm toán tài chính có thể sử dụng phương pháp thử nghiệm cơ bản và thử nghiệm kiểm soát. Kế hoạch kiểm toán tổng quát cần nêu cụ thể phương pháp kiểm toán và các thủ tục kiểm toán chủ yếu được áp dụng cho từng nhóm nội dung kiểm toán.

Xác định nguồn lực kiểm toán

  1. Căn cứ mục tiêu, nội dung, phạm vi và quy mô cuộc kiểm toán, trên cơ sở phân tích thông tin thu thập được qua quá trình khảo sát và các nguồn lực hiện có để xác định thời gian kiểm toán đối với từng đơn vị được kiểm toán; bố trí thời gian thích hợp cho các phần hành kiểm toán có thể có rủi ro có sai sót trọng yếu cao hơn nhằm đạt được mục tiêu cuộc kiểm toán đã đề ra.
  2. Nguồn lực thực hiện cuộc kiểm toán bao gồm:
  • Nhân lực: căn cứ nhân lực hiện có (trình độ, năng lực và khả năng để thực hiện nhiệm vụ), quy mô cuộc kiểm toán, kế hoạch kiểm toán tổng quát phải có dự kiến nguồn nhân lực của Đoàn kiểm toán, cụ thể về số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ cần thiết và đề xuất sử dụng chuyên gia (nếu cần thiết); phân công Tổ trưởng tổ kiểm toán và thành viên của tổ.
  • Kinh phí dự kiến và các điều kiện vật chất cần thiết cho cuộc kiểm toán: trên cơ sở thời gian, nhân sự và phạm vi kiểm toán, kế hoạch kiểm toán phải xác định kinh phí và các điều kiện cần thiết cho cuộc kiểm toán;
  • Căn cứ vào đánh giá rủi ro để bố trí các nguồn lực sao cho phù hợp (nhân sự, thời gian kiểm toán cho từng nội dung và từng đơn vị được kiểm toán).
  1. Tùy thuộc vào việc đánh giá rủi ro, quá trình xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng quát sẽ hỗ trợ xác định các vấn đề sau:
  • Nguồn lực cho các nội dung công việc kiểm toán đặc biệt, ví dụ: bố trí các thành viên Tổ kiểm toán có kinh nghiệm phù hợp cho các nội dung công việc kiểm toán có rủi ro cao hay bố trí kiểm toán viên nhà nước có trình độ chuyên môn cao để thực hiện các vấn đề, công việc phức tạp;
  • Quy mô nguồn lực phân bổ cho nội dung công việc kiểm toán cụ thể, ví dụ: số lượng kiểm toán viên nhà nước tham gia đối chiếu tại các đơn vị quan trọng có liên quan đến đơn vị được kiểm toán, hoặc thời gian dành cho các nội dung công việc kiểm toán có rủi ro cao;
  • Phương thức quản lý, chỉ đạo và giám sát hoạt động kiểm toán, ví dụ: khi nào cần thiết phải tổ chức họp Đoàn kiểm toán để hướng dẫn và rút kinh nghiệm, cách thức tiến hành soát xét của lãnh đạo đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán, tổ chức kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán của Đoàn kiểm toán,…

Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch kiểm toán tổng quát

  1. Khi cần thiết, trong quá trình thực hiện kiểm toán phát sinh những lý do ngoài dự kiến cần phải điều chỉnh mục tiêu, nội dung, phạm vi, nhân sự, thời gian, kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán báo cáo Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán để trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch kiểm toán tổng quát cho phù hợp.

Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết

  1. Kế hoạch kiểm toán chi tiết phải được xây dựng căn cứ trên kế hoạch kiểm toán tổng quát để thực hiện các nội dung đã được xác định trong kế hoạch kiểm toán tổng quát, bằng cách chi tiết và cụ thể hơn các nội dung kiểm toán cho từng đơn vị được kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán chi tiết phải được lập và phê duyệt trước khi thực hiện kiểm toán tại mỗi đơn vị được kiểm toán thuộc phạm vi cuộc kiểm toán.
  2. Kế hoạch kiểm toán chi tiết phải cụ thể, chi tiết được các mục tiêu kiểm toán, nội dung kiểm toán của kế hoạch kiểm toán tổng quát; xác định rõ tiêu chí kiểm toán, phương pháp kiểm toán, phạm vi kiểm toán, giới hạn kiểm toán, địa điểm kiểm toán, thời gian kiểm toán và trên cơ sở kết quả thông tin khảo sát, đánh giá cụ thể về tình hình hoạt động tại đơn vị được kiểm toán.
  3. Để lập kế hoạch kiểm toán chi tiết theo yêu cầu trên, từ các thông tin tại kế hoạch kiểm toán tổng quát, kiểm toán viên nhà nước cần:
    • Xác định các thông tin cần thu thập, bổ sung thêm để đáp ứng yêu cầu chi tiết và cụ thể hóa tại từng đơn vị;
    • Tiến hành thu thập thêm thông tin;
    • Xác định cách thức tiếp cận rủi ro đối với từng nội dung kiểm toán; thủ tục thu thập bằng chứng kiểm toán đối với từng nội dung kiểm toán cụ thể; thời gian kiểm toán đối với từng nội dung kiểm toán; phân công công việc cho từng kiểm toán viên nhà nước.

Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch kiểm toán chi tiết

  1. Khi cần thiết, trong quá trình thực hiện kiểm toán chi tiết phát sinh những lý do ngoài dự kiến cần phải điều chỉnh mục tiêu, nội dung, phạm vi, nhân sự, thời gian kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán đề nghị việc điều chỉnh kế hoạch kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện theo quy định của Kiểm toán nhà nước.

Tài liệu, hồ sơ kiểm toán

  1. Kiểm toán viên nhà nước lập và lưu trữ trong tài liệu, hồ sơ kiểm toán theo quy định tại CMKTNN 1230 – Tài liệu, hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính; đồng thời lưu ý lập và lưu trong tài liệu, hồ sơ kiểm toán những vấn đề sau:
  • Những tài liệu, hồ sơ thu thập được từ quá trình khảo sát thu thập thông tin và phân tích thông tin để lập kế hoạch kiểm toán;
  • Tài liệu liên quan đến quá trình thẩm định và xét duyệt kế hoạch kiểm toán tổng quát cuộc kiểm toán;
  • Kế hoạch kiểm toán tổng quát; Kế hoạch kiểm toán chi tiết;
  • Những thay đổi, bổ sung về kế hoạch kiểm toán tổng quát, kế hoạch kiểm toán chi tiết và lý do của những thay đổi đó;
  • Các tài liệu khác có liên quan đến cuộc kiểm toán.

Previous articleQUY ĐỊNH CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC SỐ 1260
Next articleQUY ĐỊNH CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC SỐ 1315

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here