404 Phương pháp hạch toán tài khoản 811 - Chi Phí Khác

Phương pháp hạch toán tài khoản 811 – Chi Phí Khác

aaaa

Phương pháp hạch toán tài khoản 811 – Chi Phí Khác

Phương pháp định khoản tài khoản 811 chi phí khác là loại Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp.

Tài khoản 811 không có tài khoản cấp 2.

Kết cấu của tài khoản 811 – chi phí khác

Bên Nợ Bên Có
Các khoản chi phí khác phát sinh. Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.

>> Hướng dẫn hạch toán tài khoản 711

Một số nghiệp vụ liên quan tài khoản 811:

– Ghi nhận thu nhập khác do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .

Có TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (Nếu có).

– Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 141,. . .

– Góp vốn bằng TSCĐ: Khi đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng TSCĐ, căn cứ vào giá đánh giá lại TSCĐ được thoả thuận giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, trường hợp giá trị đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:

Nợ TK 223 – Đầu tư công ty liên kết (Theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại của TSCĐ nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

Có các TK 211, 213 (Nguyên giá).

– Khi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng tài sản cố định có giá đánh giá lại của TSCĐ đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:

Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Theo giá trị thực tế của TSCĐ do các bên thống nhất đánh giá)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

Có TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá).

– Trường hợp góp vốn bằng TSCĐ, căn cứ vào giá đánh giá lại TSCĐ được thoả thuận giữa nhà đầu tư và bên nhận góp vốn, nếu giá đánh giá lại của TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác (Giá đánh giá lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại của TSCĐ nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

Có các TK 211, 213 (Nguyên giá).

– Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 811 – Chi phí khác.

>> Làm kế toán có lúc nào bạn quên nộp thuế GTGT chưa ? Ai đã từng hay chưa từng nên tham khảo thêm : Mức phạt hành chính quên nộp thuế GTGT

aaaa

Ý kiến bạn đọc (0)

© 2015 Dịch Vụ Làm Báo Cáo Tài Chính cuối năm. Thiết kế Website bởi VietMoz.